Truy cập nội dung luôn

GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên đơn vị: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG

- Điạ chỉ: Số 11, Lê Lợi, P1, TP Mỹ Tho

- Điện thoại: 0273.3872.475 - 0273.3887.628 - 0273.3976.484

- Fax: 0273.3878.404

- Email: stnmt@tiengiang.gov.vn

- Website: http://stnmt.tiengiang.gov.vn

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn;

c) Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

d) Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh;

g) Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,  hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu có).

5. Về tài nguyên nước:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;

đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;

e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;

h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.

6. Về tài nguyên khoáng sản:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

b) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân  tỉnh;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luât;

e) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Về môi trường:

a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

d) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (nếu có) theo phân công của Uỷ bân nhân dân dân tỉnh;

e) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương;

g)  Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở;

h) Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật;

i) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có) theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

8. Về khí tượng thuỷ văn:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân tỉnh và kiểm tra việc thực hiện;

b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn;

c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;

d) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp.

9. Về đo đạc và bản đồ:

a) Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ;

c)  Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

10. Về quản lý tổng hợp biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển và hải đảo):

a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và bảo đảm quyền cư trú, sản xuất, kinh doanh trên các đảo ven bờ phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường biển;

b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá các quy hoạch mạng lưới dịch vụ và các dự án đầu tư công trình, trang thiết bị phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp vùng duyên hải của địa phương sau khi được phê duyệt;

d) Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác tài nguyên biển và hải đảo liên ngành, liên tỉnh liên quan đến địa bàn địa phương;

đ) Chủ trì, tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên biển, hải đảo; thu thập, xây dựng dữ liệu về tài nguyên và  môi trường biển, hải đảo ở địa phương;

e) Tổ chức thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và khai thác có hiệu quả các lợi ích, tiềm năng kinh tế biển, ven biển và hải đảo liên quan đến địa phương.

11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn.

13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

14. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

16. Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân câp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

(Theo Quyết định số 3081/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của UBND tỉnh Tiền Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường.)

 

Nội dung

Danh sách các công trình khai thác nước đã được phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt


 
 
Tên công trình Giấy phép Vị trí công trình khai thác Phạm vi Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ
Ấp
HUYỆN CÁI BÈ
Công trình khai thác nước dưới đất của Hộ kinh doanh Nguyễn Quốc Thương tại ấp Mỹ Hưng A, Mỹ Đức Đông, Cái Bè, Tiền Giang   Mỹ Hưng A Mỹ Đức Đông 20  mét tính từ miệng giếng 4224/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Vũ Phúc Sang chi nhánh Tiền Giang tại ấp 1, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang   ấp 1 Tân Thanh 20  mét tính từ miệng giếng 4117/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác Mỹ An tại ấp Mỹ An, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang   Mỹ An Mỹ Đức Tây 20  mét tính từ miệng giếng 3877/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước sạch An Hiệp tại ấp An Hiệp, xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang   An Hiệp Đông Hòa Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 3050/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước sạch An Bình Đông   An Bình Đông Đông Hòa Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 3034/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn ấp Mỹ Trung tại ấp Mỹ Trung, xã Mỹ Hội, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang   Mỹ Trung Mỹ Hội 20  mét tính từ miệng giếng 2757/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn ấp Lương Trí tại ấp Lương Trí, xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.   Lương Trí Mỹ Lương 20  mét tính từ miệng giếng 2775/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Lê Huỳnh   4 An Thái Trung 20  mét tính từ miệng giếng 2430/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Lê Huỳnh   Lợi Nhơn Mỹ Lợi A 20  mét tính từ miệng giếng 2429/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Trí tại ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Gian   An Thái An Cư 20  mét tính từ miệng giếng 2101/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hộ kinh doanh nước sinh hoạt Sáu Tôn tại ấp Lợi Trinh   Lợi Trinh Mỹ Lợi A 20  mét tính từ miệng giếng 2104/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của công ty TNHH tư vấn thiết kế công nghệ môi trường Nam Phát   An Hòa Đông Hòa Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 1487/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của hộ kinh doanh Võ Thanh Bé   Mỹ Phú A Hậu Mỹ Phú 20  mét tính từ miệng giếng 1154/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công ty Cổ phần nước và môi trường Quốc Việt    Khu Phố Hòa Hưng Vùng thượng lưu, hạ lưu tính từ vị trí khai thác của công trình khai thác là 800 mét về phía thượng lưu và 200 về phía hạ lưu sông Tiền; phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đoạn sông Tiền nơi đặt công trình với chiều dài 1.000 mét và chiều rộng là 15 mét  884/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Hộ kinh doanh Lê Văn Hùng   Mỹ Trinh Thiện Trung 20  mét tính từ miệng giếng 944/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH một thành viên Phước Lộc Thiên Hộ   Hậu Quới Hậu Mỹ Bắc B 20  mét tính từ miệng giếng 531/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn ấp Mỹ Tường B   Mỹ Tường B Hậu Mỹ Trinh 20  mét tính từ miệng giếng 535/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Trí 02/GP-UBND Mỹ Trung Mỹ Hội 20  mét tính từ miệng giếng 330/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
HUYỆN CAI LẬY
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước sạch ấp 1 tại ấp 1, Mỹ Thành Bắc, Cai Lậy, Tiền Giang   ấp 1 Mỹ Thành Bắc 20  mét tính từ miệng giếng 4406/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước ấp 1 tại ấp 1, xã Phú An , huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   ấp 1 Phú An 20  mét tính từ miệng giếng 4061/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Nam Anh tại ấp Tân Thiện, xã Tân Phong, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   Tân Thiện Tân Phong 20  mét tính từ miệng giếng 3660/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Hợp tác xã cấp nước sinh hoạt nông thôn Bình Hoà tại ấp Bình Hoà B, xã Tam Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   Bình Hòa B Tam Bình 20  mét tính từ miệng giếng 3053/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước sinh hoạt ấp Bình Hòa A, xã Tam Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   Bình Hòa A Tam Bình 20  mét tính từ miệng giếng 3056/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hợp tác xã Cẩm Sơn tại ấp 1, xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   ấp 1 Cẩm Sơn 20  mét tính từ miệng giếng 2753/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hợp tác xã Cẩm Sơn tại ấp 4, xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   ấp 4 Cẩm Sơn 20  mét tính từ miệng giếng 2738/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước ấp Long Quới tại ấp   Long Quới Ngũ Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 2409/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
 
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước Tập đoàn 14-15 ấp Tân Sơn   Tân Sơn Ngũ Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 1922/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Long Tiên   Mỹ Lợi A Long tiên 20  mét tính từ miệng giếng 1298/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn ấp 4 xã Phú Cường 277/GP-UBND 5B Phú Cường 20  mét tính từ miệng giếng 101/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Thủy Nguyên   Bình Tịnh Bình Phú 20  mét tính từ miệng giếng 534/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
THỊ XÃ CAI LẬY
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân cung cấp nước Mỹ Hòa tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   Mỹ Phú Mỹ Hạnh Đông 20  mét tính từ miệng  3055/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn ấp Mỹ Vĩnh và ấp Phú Thuận tại ấp Mỹ Vĩnh, xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang   Mỹ Vĩnh Long Khánh 20  mét tính từ miệng giếng 3012/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
HUYỆN CHÂU THÀNH
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Thuận Phú tại ấp Thân Bình, xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang   Thân Bình Thân Cửu Nghĩa 20  mét tính từ miệng giếng 4360/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân cấp nước Long Định 2 tại ấp Tây 2, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang   Tây 2 Long Định 20  mét tính từ miệng giếng 3792/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hợp tác xã Hòa Bình tại ấp Thuận, xã Dưỡng Điềm, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang   Thuận Dưỡng Điềm 20  mét tính từ miệng giếng /QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất hương liệu Ếch Vàng tại ấp Tân Hòa, xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang   Tân Hòa Tân Hội Đông 20  mét tính từ miệng giếng 3027/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất (GK4) của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Đạt tại ấp Hưng, xã Nhị Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.   Hưng Nhị Bình 20  mét tính từ miệng giếng 2863/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH cấp nước Huỳnh Gia Phát   Trung Ðông Hòa 20  mét tính từ miệng giếng 1921/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của ông Lê Quang Đảo tại ấp Tân Xuân, Tân Hội Đông, Châu Thành   Tân Xuân Tân Hội Đông 20  mét tính từ miệng giếng 1661/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của ông Lê Quang Đảo, khai thác nguồn nước dưới đất công trình giếng khoan tại ấp Tân Xuân, Tân Hội Đông, Châu Thành   Tân Xuân Tân Hội Đông   1660/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Tân Lý Đông   Tân Lược 1 Tân Lý Đông 20  mét tính từ miệng giếng 1486/QĐ-UBND (Tải Quyết định) 
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Tân Lý Đông   Tân Quới Tân Lý Đông 20  mét tính từ miệng giếng 1488/QĐ-UBND (Tải Quyết định) 
Công trình khai thác nước dưới đất của bà Trần Thị Ngọc Tâm   7 Tam Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 1245/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH MTV Thái Hải   Khu Phố Tam Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 1132/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH MTV Thái Hải   Khu Phố Tam Hiệp 20  mét tính từ miệng giếng 1120/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Doanh nghiệp tư nhân cấp nước Hữu Hòa   Hữu Hòa Hữu Đạo 20  mét tính từ miệng giếng 1151/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty Thiên Phát. 286/GP-UBND Tây Hoà Song Thuận 20  mét tính từ miệng giếng 343/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Phú Quí 284/GP-UBND Long Bình A Long Hưng 20  mét tính từ miệng giếng 344/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Cty TNHH xây dựng thương mại và dịch vụ Hữu Đức 207/GP-UBND Tân Quới Tân Lý Đông 20  mét tính từ miệng giếng 3465/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Viện cây ăn quả Miền Nam 200/GP-UBND Đông Long Định 20  mét tính từ miệng giếng 3698/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Thủy Triều 256/GP-UBND Lộ Ngang Bình Đức 20  mét tính từ miệng giếng 3699/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hợp tác xã Thới Thành 270/GP-UBND Bắc B Điềm Hy 20  mét tính từ miệng giếng 3823/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
HUYỆN TÂN PHƯỚC
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH xây dựng thương mại Nghĩa Cường tại ấp 4, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang   ấp 4 Tân Lập 1 20  mét tính từ miệng giếng 4116/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân cấp nước Thuận Phát    4 Tân Hoà Thành   536/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH MTV thực phẩm xanh D và A 206/GP-UBND 2 Thạnh Tân 20  mét tính từ miệng giếng 3824/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
TP. MỸ THO          
Công trình khai thác nước dưới đất (GK2) của Hộ kinh doanh Trạm cấp nước Mỹ Phú, địa chỉ tại ấp Mỹ Phú, Mỹ Phong, TP.MT   Mỹ Phú Mỹ Phong 20  mét tính từ miệng giếng 4226/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất (GK2) của Doanh nghiệp tư nhân Phú Quí tại ấp Phước Thuận, xã Phước Thạnh, TP.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang   Phước Thuận Phước Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 3563/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty Cổ phần may Tiền Tiến tại ấp Phong Thuận, xã Tân Mỹ Chánh, TP.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang   Phong Thuận Tân Mỹ Chánh 20  mét tính từ miệng giếng 2752/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Thủy Nguyên tại ấp Mỹ An, xã Mỹ Phong   Mỹ An Mỹ Tho 20  mét tính từ miệng giếng 2274/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đấtcủa Công ty TNHH TC Lộc Phát   Bình Tạo Trung An 20  mét tính từ miệng giếng 1598/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của doanh nhân tư nhân cấp nước Tiến Phát   Long Hòa B Đạo Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 1120/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
 Tổ hợp tác nước sinh hoạt nông thôn ấp Mỹ Lương 1155/QĐ-UBND Mỹ Lương Mỹ Phong   1155/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của DNTN Kinm Ngân 1, 2 255/GP-UBND 62/3, Nguyễn Huỳnh Đúc Phường 2 20  mét tính từ miệng giếng 3697/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của DNTN Phú Quí 248/GP-UBND Long Hưng Phước Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 3749/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
HUYỆN CHỢ GẠO
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ cấp nước Lộc Tuyền tại ấp Hòa Thành, xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang   Hòa Thành Hòa Định 20  mét tính từ miệng giếng 3596/QĐ-UBND (Tải Quyết định
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước ấp Bình Phú tại ấp Bình Phú, xã Bình Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang   Bình Phú Bình Phục Nhứt 20  mét tính từ miệng giếng 3011/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân cấp nước Tú Như tại ấp Tân Ninh, xã Xuân Đông, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang   Tân Ninh Xuân Đông 20  mét tính từ miệng giếng 2782/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác cây nước ấp Long An - Trạm số 1 tại ấp Long An   Long An Quơn Long 20  mét tính từ miệng giếng 2421/QĐ-UBND (Tải Quyết định) 
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác nước sinh hoạt nông thôn lâm thời ấp Nhựt Tân tại ấp Nhựt Tân   Nhựt Tân Tân Bình Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 2276/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Ban vận hành đài nước ấp Đăng Nẵm   Đăng Nẵm Đăng Hưng Phước 20  mét tính từ miệng giếng 2239/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Ban Quản lý trạm nước Hòa Ninh II.   Hòa Ninh Hòa Tịnh 20  mét tính từ miệng giếng 2177/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Hai Vui   Bình Khương 2 Bình Phục Nhứt 20  mét tính từ miệng giếng 2011/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Doanh nghiệp tư nhân Hai Vui   Bình Khương 2 Bình Phục Nhứt 20  mét tính từ miệng giếng 1870/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của tổ hợp tác cây nước ấp Trung Chánh   Trung Chánh Trung Hòa 20  mét tính từ miệng giếng 1152/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của hộ kinh doanh Ban vận đông công trình giếng nước tầng sâu   Vĩnh Phước Đăng Hưng Phước 20  mét tính từ miệng giếng 1153/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH TMDV cấp nước Lộc Tuyền    Mỹ Thạnh Hoà Định 20  mét tính từ miệng giếng 532/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hộ kinh doanh Phạm Thanh Quốc    Lương Phú B Lương Hoà Lạc 20  mét tính từ miệng giếng 533/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hộ kinh doanh Phạm Thị Hân 261/GP-UBND Bình Khương I Bình Phục Nhứt 20  mét tính từ miệng giếng 4001/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
công trình khai thác nước dưới đất của Hộ chăn nuôi Phùng Văn An 07/GP-UBND Lương Phú C Lương Hoà Lạc 20  mét tính từ miệng giếng 342/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Hộ kinh doanh Nuyễn Thị Hồng Duyên 247/GP-UBND Tân Mỹ Tân Bình Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 3464/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ hợp tác ấp Điền Mỹ 232/GP-UBND Điền Mỹ Long Bình Điền 20  mét tính từ miệng giếng 3464/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Ông Nguyễn Hữu Thành 262/GP-UBND Bình Ninh Bình Phục Nhứt 20  mét tính từ miệng giếng 3822/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất của Ban Quản lý Tổ hợp tác cung cấp nước ấp Thạnh Lạc tại ấp Thạnh Lạc, xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang   Thạnh Lạc Đồng Thạnh 20  mét tính từ miệng giếng 3029/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
Công trình khai thác nước dưới đất của Tổ quản lý trạm nước ấp Thạnh Thới   Thạnh Thới Đồng Sơn 20  mét tính từ miệng giếng 1485/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
GÒ CÔNG ĐÔNG
công trình khai thác nước mặt của Công ty TNHH MTV cấp nước Tiền Giang tại ấp Tư, xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang   Gia Thuận + 800m về phía thượng lưu và 200m về phía hạ lưu kênh Xóm Gồng. 2135/QĐ-UBND (Tải Quyết định)
20  mét tính từ miệng giếng
Tin liên quan
Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2015 tại Trung tâm Công nghệ thông tin    08/04/2019
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Tiền Giang    05/04/2019
Hội nghị sơ kết công tác ngành tài nguyên và môi trường quý I/2019 và phương hướng, nhiệm vụ quí II/2019    03/04/2019
Lễ mít tinh và diễu hành hưởng ứng Ngày Nước thế giới và Ngày Khí tượng thế giới 2019    27/03/2019
Lễ ký kết kế hoạch phối hợp liên tịch thực hiện tiêu chí số 7 về môi trường trong xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện Gò Công Đông    26/03/2019
Buổi gặp gỡ giữa Giám đốc Sở với nhân dân xã Long Vĩnh, huyện Gò Công Tây    26/03/2019
Thông báo về việc di dời trụ sở làm việc    13/03/2019
Hoạt động về nguồn nhân kỷ niệm 109 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3    13/03/2019
Thông báo đối thoại doanh nghiệp lần 1 năm 2019    10/03/2019
Hội nghị Đảng viên toàn Đảng bộ xã Long Vĩnh huyện Gò Công Tây về xây dựng nông thôn mới    26/02/2019

HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 134
  Tổng lượt truy cập: 482932