Truy cập nội dung luôn

GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên đơn vị: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG

- Điạ chỉ: Số 11, Lê Lợi, P1, TP Mỹ Tho

- Điện thoại: 0273.3872.475 - 0273.3887.628 - 0273.3976.484

- Fax: 0273.3878.404

- Email: stnmt@tiengiang.gov.vn

- Website: http://stnmt.tiengiang.gov.vn

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn;

c) Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

d) Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh;

g) Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,  hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu có).

5. Về tài nguyên nước:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;

đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;

e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;

h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.

6. Về tài nguyên khoáng sản:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

b) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân  tỉnh;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luât;

e) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Về môi trường:

a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

d) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (nếu có) theo phân công của Uỷ bân nhân dân dân tỉnh;

e) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương;

g)  Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở;

h) Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật;

i) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có) theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

8. Về khí tượng thuỷ văn:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân tỉnh và kiểm tra việc thực hiện;

b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn;

c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;

d) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp.

9. Về đo đạc và bản đồ:

a) Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ;

c)  Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

10. Về quản lý tổng hợp biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển và hải đảo):

a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và bảo đảm quyền cư trú, sản xuất, kinh doanh trên các đảo ven bờ phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường biển;

b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá các quy hoạch mạng lưới dịch vụ và các dự án đầu tư công trình, trang thiết bị phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp vùng duyên hải của địa phương sau khi được phê duyệt;

d) Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác tài nguyên biển và hải đảo liên ngành, liên tỉnh liên quan đến địa bàn địa phương;

đ) Chủ trì, tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên biển, hải đảo; thu thập, xây dựng dữ liệu về tài nguyên và  môi trường biển, hải đảo ở địa phương;

e) Tổ chức thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và khai thác có hiệu quả các lợi ích, tiềm năng kinh tế biển, ven biển và hải đảo liên quan đến địa phương.

11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn.

13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

14. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

16. Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân câp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

(Theo Quyết định số 3081/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của UBND tỉnh Tiền Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường.)

 

Nội dung

Hội nghị tổng kết mô hình nông dân chung tay bảo vệ môi trường nông thôn

Thực hiện Chương trình phối hợp liên tịch số 13/CTPH/HND-STNMT ngày 08/3/2016 giữa Hội Nông dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường Tiền Giang về việc tăng cường phối hợp hành động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nông thôn và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020. Năm 2016, Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng điểm mô hình "Nông dân chung tay bảo vệ môi trường nông thôn" tại 12 xã xây dựng xã nông thôn mới chuẩn bị ra mắt trong năm 2016 và 01 xã xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 thuộc 11 huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh.
Qua hơn 06 tháng tổ chức triển khai thực hiện mô hình, nhằm để chia sẽ kinh nghiệm trong vận động, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện mô hình "Nông dân chung tay bảo vệ môi trường nông thôn" ở 13 Chi, Tổ hội ở cấp cơ sở; đồng thời rút kinh nghiệm để triển khai nhân rộng mô hình này trên địa bàn tỉnh trong năm 2017. Ngày 09/12/2016, Ban thường vụ Hội Nông dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp tổ chức Hội nghị tổng kết mô hình "Nông dân chung tay bảo vệ môi trường nông thôn".
Bà Nguyễn Thị Hồng Phượng - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh chủ trì Hội Nghị. Đến tham dự buổi Hội nghị có đại diện Ban dân vận Tỉnh ủy, Chi cục Bảo vệ môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ban thường vụ Hội nông dân cấp huyện, xã và 13 đơn vị Chi, Tổ hội tham gia trong quá trình tuyên truyền vận động xây dựng mô hình. Ngoài ra, có Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang đến dự và đưa tin.
Tại buổi Hội nghị đại diện Ban thường vụ Hội nông dân huyện, xã và các Chi, Tổ hội của 13 cơ sở tham gia xây dựng mô hình đã có những chia sẻ kinh nghiệm cũng như cách triển khai xây dựng mô hình như:
- Bước 1:
+ Sau khi tham dự tập huấn triển khai xây dựng mô hình ở cấp tỉnh đưa ra tiêu chí chọn đoạn đường (với chiều dài khoảng 1 km đến 1,5 km ở 1 ấp của 01 xã xây dựng xã NTM để xây dựng mô hình);
+ Hướng dẫn các nội dung thực hiện tiêu chí 17 về môi trường như: các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc các hộ chăn nuôi phải thực hiện hồ sơ môi trường theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP; thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định; trồng và chăm sóc cây xanh hoa kiểng, phát hoang bụi rậm, cải tạo ao hồ, kênh mương,…(Chi cục BVMT hỗ trợ Thông tin bướm Chung tay bảo vệ môi trường trong xây dựng xã NTM).
- Bước 2:
+ Căn cứ vào kế hoạch của Hội Nông dân tỉnh và Sở Tài nguyên và môi trường, các cơ sở được lựa chọn mô hình điểm của tỉnh báo cáo với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, sau đó tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức xây dựng mô hình tại 13 đoạn đường. Đồng thời, thành lập Ban chỉ đạo xây dựng mô hình bao gồm các đồng chí Trưởng ấp, Chi Hội trưởng, các tổ trưởng tổ Hội nông dân và mời cán bộ môi trường cấp xã tham gia xây dựng mô hình.
+ Sau khi xây dựng kế hoạch và thành lập Ban chỉ đạo, các chi Hội mời hội viên nông dân triển khai nội dung thực hiện mô hình, đồng thời tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết quả tổ chức tuyên truyền được 78 cuộc có 3.250 lượt cán bộ hội viên tham dự.
- Bước 3: Kết quả các hoạt động xây dựng mô hình
Qua triển khai tuyên truyền và vận động xây dựng mô hình đã có 455 hộ là hội viên nông dân của 13 Chi Hội nông dân và hơn 2.230 hộ dân tham gia thực hiện mô hình ở 13 đoạn đường với tổng chiều dài 13.460m. Ngoài ra, Ban chỉ đạo mô hình đã vận động hội viên hội nông dân có nhà trên đoạn đường tổ chức lắp 445 bóng đèn tạo ánh sáng, vận động 112 hộ cắt tỉa hàng rào cây xanh, 245 hộ tham gia trồng hoa kiểng các loại trên đoạn đường với tổng chiều dài 12.500m tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp, điển hình như: Chi Hội ấp Tân Hương xã Tân Thới - huyện Tân Phú Đông, Chi Hội ấp Hòa An xã Ngũ Hiệp - huyện Cai Lậy,...Ngoài việc tham gia xây dựng đoạn đường sáng xanh - sạch - đẹp, từng hộ gia đình tham gia thực hiện mô hình đã có sự chuyển biến tích cực từ nhận thức đến hành vi tự giác bảo vệ môi trường nông thôn như: xây dựng hố chứa rác thải sinh hoạt, xây dựng hầm/túi ủ biogas để xử lý chất thải chăn nuôi, thu gom chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi phun xịt vào hố riêng định kỳ ký hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xừ lý đúng theo quy định,…
Phát biểu tại Hôi nghị, Bà Nguyễn Thị Hồng Phượng - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh ghi nhận những đóng góp của các tập thể và cá nhân ở cấp cơ sở trong việc xây dựng mô hình "Nông dân chung tay bảo vệ môi trường nông thôn" góp phần thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng xã nông thôn mới và mong rằng trong năm 2017 Ban thường vụ hội nông dân cấp huyện, xã và các Chi, Tổ hội phát huy hơn nữa vai trò của mình trong công tác tuyên truyền vận động để nhân rộng mô hình này nhằm góp phần bảo vệ môi trường tại khu dân cư và nơi mình đang sinh sống; đồng thời, tiếp tục duy trì mô hình này ở các đoạn đường đã được xây dựng; các cấp Hội trong tỉnh tập trung công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ hội viên nông dân và ngưới dân trong việc tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về môi trường nhất là Chương trình hành động của Ban thường vụ Hội nông dân tỉnh thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 18/11/2016 của Ban thường vụ Tỉnh Ủy về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Ngoài ra, Bà Nguyễn Thị Hồng Phượng - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh cũng đề nghị trong năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hỗ trợ kinh phí và chỉ đạo ngành tài nguyên và môi trường phối hợp chặt chẽ với Ban thường vụ Hội nông dân cùng cấp tiếp tục nhân rộng mô hình này ở các xã khác trên địa bàn tỉnh./.

Huỳnh Thị Tú Quyên

Tin liên quan
Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức vui tết trung thu năm 2019    16/09/2019
Hội nghị sơ kết công tác xây dựng đảng sáu tháng đầu năm 2019    07/08/2019
Họp mặt nhân ngày "Thương binh liệt sĩ"    01/08/2019
Thông báo lịch tiếp công dân của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường từ ngày 01/7/2019 đến 31/12/2019    24/06/2019
Hội nghị toàn thể Ủy ban sông Mê Công Việt Nam lần thứ nhất năm 2019    21/06/2019
Đánh giá kết quả thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Long Vĩnh, huyện Gò Công Tây    31/05/2019
Hội nghị sơ kết công tác ngành tài nguyên và môi trường quý I/2019 và phương hướng, nhiệm vụ quí II/2019    03/04/2019
Hội nghị ký kết kế hoạch liên tịch phối hợp thực hiện tiêu chí số 7 về môi trường trong xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện Gò Công Đông    02/04/2019
Buổi gặp gỡ giữa Giám đốc Sở với nhân dân xã Long Vĩnh, huyện Gò Công Tây    26/03/2019
Hoạt động về nguồn nhân kỷ niệm 109 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3    13/03/2019

HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 427
  Tổng lượt truy cập: 868162