Truy cập nội dung luôn

Nước - Biển và hải đảo

Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp áp dụng từ ngày 01/07/2020
18/06/2020

​​

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 và đang nhận được sự quan tâm của xã hội.

Nghị định số 53/2020/NĐ-CP đã quy định rõ các đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức thu phí, xác định số phí phải nộp, kê khai nộp phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. So với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP thì Nghị định số 53/2020/NĐ-CP có một số quy định mới điều chỉnh cụ thể như sau:

  1. Về đối tượng chịu phí:

Nghị định này chủ yếu quy định mới đối với đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật.

Đồng thời giải thích rõ nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,

Bổ sung quy định rõ hơn về một số đối tượng chịu phí như: Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm (khác so với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP không chỉ riêng quy mô tập trung mà tất cả quy mô); Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định; Nhà máy điện; Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị; Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác; Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.

Ảnh minh họa

  1. Các trường hợp miễn phí: Nghị định này cũng quy định 07 trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: 
  • Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện; (khác so với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP là đã bỏ "nước tuần hoàn")
  • Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; 
  • Nước thải sinh hoạt của: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng;
  • Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
  • Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn;
  • Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân;
  • Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Ảnh minh họa

  1. Mức phí

Về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có thay đổi và một số mức phí có thay đổi so với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, cụ thể: Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:

Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, mức phí sẽ được áp dụng theo từng mức giới hạn của lưu lượng nước thải trung bình trong năm, cụ thể: Dưới 5 m3/ngày áp dụng mức phí 2.500.000 đồng/năm; từ 5 m3/ngày đến dưới 10 m3/ngày áp dụng mức phí 3.000.000 đồng/năm; từ 10 m3/ngày đến dưới 20 m3/ngày áp dụng mức phí 4.000.000 đồng/năm.

Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên thì phí tính theo công thức sau: F = f + C. 

Trong đó:

- F là số phí phải nộp.

- f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01/01/2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất vẫn giữ nguyên không thay đổi so với Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

4. Xác định số phí phải nộp

Bổ sung quy định cụ thể đối với căn cứ xác định hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải để kê khai, tính phí; căn cứ để xác định tổng lượng nước thải được quy định thứ tự ưu tiên của 3 nguồn dữ liệu cụ thể là kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng; tính bằng 80% lượng nước sử dụng; thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Đối với "Trường hợp cơ sở có nhiều điểm xả nước thải, phí biến đổi của cơ sở là tổng số phí biến đổi được xác định tại mỗi điểm xả nước thải". Hơn nữa, Nghị định cũng bổ sung quy định là "Việc nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định pháp luật về môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về môi trường" ./.

Âu Thị Kim Uyên - Phòng Quản lý Môi trường

Download file: Nghị định 53/NĐ-CP

                        Phụ lục kèm theo

THÔNG BÁO THÔNG BÁO

» Báo cáo về danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hủy số 825/BC-VPĐKĐĐ

» Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực đất đai, môi trường và tài nguyên nước năm 2020 số 5901/KH-STNMT

» Báo cáo về danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hủy số 504/BC-VPĐKDĐ

» Báo cáo về danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hủy số 426/BC-VPĐKĐĐ

» Thông báo kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và điều kiện chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai tại Khu dân cư dọc Sông Tiền - TPMT, Cty cổ phần đầu tư Tây Bắc làm chủ đầu tư

» Kế hoạch: Đối thoại với tổ chức, công dân về quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

» Công văn v/v triển khai thực hiện Thông tư số 25 của Bộ TN&MT và Công văn số 484 của Chính phủ

» Tổ chức triển khai kế hoạch của Ngành sau Tết Nguyên đán Canh Tý 2020

» Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

» NGHỊ QUYẾT: Thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2020 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

» Báo cáo về danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bị hủy theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ

» Thông báo về việc di dời trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

» Quyết định về việc điều chỉnh Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

» Công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền Giang

» Thông báo Kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và điều kiện chuyển nhượng nhà ở hình thành trong lương lai tại Khu dân cư dọc sông Tiền - thành phố Mỹ Tho (giai đoạn 1)

» Công khai kế hoạch mua sắm tài sản nhà nước theo dự toán năm 2019

» Thông báo Về việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho Công ty Cổ phần Cát Long Hải

» Công văn về việc đăng công khai kết quả kiểm tra trên Trang thông tin điện tử

» Thông báo về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang

» Kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và điều kiện chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai tai Khu dân cư dọc sông Tiền - thành phố Mỹ Tho (giai đoạn I) Công ty cổ phần Tây Bắc làm chủ đầu tư

HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 9
  Hôm nay: 1238
  Tổng lượt truy cập: 1022671