Chi tiết bài viết

Báo cáo Công tác ngành Tài nguyên và Môi trường năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4913/BC-STNMT Tiền Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2015



BÁO CÁO
Công tác ngành Tài nguyên và Môi trường năm 2015
và phương hướng nhiệm vụ năm 2016

Thực hiện chức năng nhiệm vụ của ngành Tài nguyên và Môi trường và Kế hoạch công tác của trung ương địa phương giao, năm 2015 Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả như sau:

A- KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

I- Công tác tuyên truyền pháp luật và tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1- Công tác tuyên truyền pháp luật

-  Thực hiện Luật Phổ biến Giáo dục pháp luật và Kế hoạch số 792/KH-STNMT ngày 06/3/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường về tuyên truyền pháp luật năm 2015, từ đầu năm đến nay Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức 08 cuộc tuyên truyền phổ biến pháp luật cho hơn 800 lượt công chức, viên chức tham dự. Bên cạnh đó, Sở còn phối hợp cùng các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổ chức 42 cuộc tuyên truyền cho hơn 2.000 lượt người tham dự. Nội dung tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường; phối hợp với Đài phát thanh truyền hình xây dựng câu chuyện truyền thanh; phối hợp với Báo Ấp Bắc đăng 8 kỳ báo tuyên truyền về các lĩnh vực có liên quan đến ngành tài nguyên và môi trường .

-  Ngoài ra, ngày 28/8/2015 Sở có tổ chức hội nghị triển khai lấy ý kiến đóng góp dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với 120/184 công chức, viên chức và người lao động của Sở, đạt tỷ lệ 65%.

2- Công tác tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật

-  Sở Tài nguyên và Môi trường đã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành 08 văn bản quy phạm pháp luật cụ thể: Quyết định Quy định về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; diện tích tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các Quy định về: mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định thuộc lĩnh vực tài nguyên nước; Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ngoài ra, Sở đã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và Kế hoạch thực hiện kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

-  Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành 06 Quyết định công bố thủ tục hành chính, cụ thể như: 03 Quyết định công bố thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; 01 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tài nguyên Nước); 01 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tài nguyên Biển); 01 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tài nguyên Khoáng sản, địa chất). Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai đốivới hộ gia đình, cá nhân.

II- CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1-Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong năm 2015

(Có biểu mẫu kèm theo).

2- Công tác cải cách hành chính

Sở đã ban hành Kế hoạch số 41/KH-STNMT ngày 07 tháng 01 năm 2015 về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 và Kế hoạch số 42/KH-STNMT ngày 07 tháng 01 năm 2015 về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015; Công văn số 1093/STNMT-VP ngày 27 tháng 3 năm 2015 về Kế hoạch Phát động chuyên đề thi đua "Đẩy mạnh cải cách hành chính" năm 2015 và Công văn số 1338/STNMT-VP ngày 10 tháng 4 năm 2015 về thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2015. Đồng thời tổ chức triển khai đến các phòng, đơn vị thông suốt thực hiện.

Thực hiện các kế hoạch nêu trên, Sở đã tổ chức rà soát các quy định, thủ tục hành chính về lĩnh vực tài nguyên và môi trường với kết quả như sau: Tổng số thủ tục rà soát: 07 thủ tục (đất đai 04, môi trường 01, tài nguyên nước và khoáng sản 02). Qua rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị đơn giản hóa thủ tục tài nguyên khoáng sản về: Phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Phối hợp với Viễn Thông Tiền Giang đăng tải các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai, môi trường, nước và khoáng sản lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Tiếp tục củng cố Tổ tiếp nhận và hoàn trả kết quả, đảm bảo việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường đúng theo quy định của pháp luật.

III- CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đối với công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): đang chờ Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho tỉnh. Sau khi có chỉ tiêu phân bổ Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016- 2020.

 - Đến nay, đã có 09 huyện, thành, thị đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt về kế hoạch sử dụng đất năm 2015. Riêng huyện Chợ Gạo và Gò Công Tây chưa được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua và phê duyệt, do địa phương thực hiện chậm so với thời gian quy định. Hiện Sở đang tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện năm 2016 theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016.

2- Công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

Tổ chức chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính năm 2015 cho 14 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Chợ Gạo, Tân Phước, Tân Phú Đông, Gò Công Đông .

3- Về công tác đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính, thống kê - kiểm kê đất đai

a) Kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính:

- Tính đến thời điểm hiện nay, toàn tỉnh đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy được 133 xã, phường, thị trấn gồm các huyện Cái Bè (25 xã), huyện Cai Lậy (16 xã), huyện Châu Thành (1 thị trấn), huyện Chợ Gạo (19 xã, thị trấn),  huyện Tân Phước (1 thị trấn), huyện Gò Công Tây (13 xã), thị xã Cai Lậy (16 xã, phường), thị xã Gò Công (12 xã, phường), huyện Gò Công Đông (13 xã, thị trấn) và thành phố Mỹ Tho (17 xã, phường).

- Hiện còn 03 huyện (40 xã) chưa đo đạc thành lập bản đồ địa chính quy gồm có các huyện: Tân Phước (12 xã), Châu Thành (22 xã) và Tân Phú Đông (6 xã).

b) Kết quả lập hồ sơ địa chính: Toàn tỉnh có 173 đơn vị xã, phường (100%) đã có sổ bộ hồ sơ địa chính (giấy) lưu trữ, quản lý, khai thác sử dụng ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh theo quy định.

c) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014:

Đã hoàn thành công tác Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở cả cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết quả Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cấp tỉnh cũng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và có văn bản báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Cụ thể :

- Đất nông nghiệp 192.540 ha chiếm 77%.

- Đất phi nông nghiệp : 51.426 ha chiếm 20%.

- Đất chưa sử dụng : 7.184 ha chiếm 3%.

3- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất

Trong năm 2015, Sở đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất được 83 hồ sơ. Trong đó:

- Diện tích giao đất: 256.998,7 m2.

- Diện tích cho thuê đất: 1.666.466,8 m2.

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: 41.618,2 m2.

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất: 7.735,9 m2.

- Diện tích thu hồi đất: 4.400.243,3 m2.

- Diện tích chuyển từ thuê sang giao: 0 m2.

4- Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức:

Tổng số thửa còn tồn đọng phải thực hiện kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đến nay là: 3.399 thửa.

- Đã tổ chức kê khai đăng ký đến nay được: 3.399 thửa.

- Đã thẩm định: 2.180 hồ sơ.

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký GCN: 2.006 giấy, đã trao GCN: 1.323 giấy, còn lại 683 giấy.

- Lũy tiến đến nay: Diện tích đất cấp cho tổ chức là 7.539,98 ha/11.691,78 ha, chiếm tỷ lệ 64,49 %.

* Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân:

Tổng số thửa còn tồn đọng phải thực hiện là: 9.967 thửa, diện tích: 1.454,57 ha.

- Đã tổ chức kê khai đăng ký đến nay được: 9.967 thửa, diện tích: 1.454,57 ha.

- Số lượng GCN đã cấp là: 2.106 giấy, diện tích: 789,27 ha, còn lại 7.861 thửa.

- Lũy tiến đến nay: Diện tích đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân là: 189.804,82 ha/194.152,68 ha, chiếm tỉ lệ 97,76 %, (trong đó đất nông nghiệp cấp cho hộ gia đình, cá nhân là: 181.038,04 ha/184.136,86 ha chiếm tỷ lệ 98,31 %).  

* Công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất:

Tổng số Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp đổi: 536.695 giấy. Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân 536.455 giấy, đã trao 492.220 giấy;  Tổ chức 240 giấy, đã trao 240 giấy.

Từ ngày 01/8/2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ký và trao 1.978 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

5- Đăng ký giao dịch bằng quyền sử dụng đất

* Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tổ chức:

Đăng ký thế chấp 103/103 trường hợp; xóa đăng ký thế chấp 77/77 trường hợp; thay đổi nội dung thế chấp 04/04 trường hợp.

* Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hộ gia đình, cá nhân:

Đăng ký thế chấp 13.395/13.395 trường hợp; xóa đăng ký thế chấp 11.150/11.150 trường hợp; thay đổi nội dung thế chấp 48/48 trường hợp.

6- Công tác định giá đất

- Chủ trì phối hợp với các ngành có ý kiến về đơn giá bồi thường, chính sách, phương án bồi thường của 126 công trình, dự án trên địa bàn tỉnh và trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt đơn giá, chính sách, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 83 công trình.

- Đã hoàn thành dự thảo bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TT-BTNMT trình Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp tháng 12/2015.

7- Công tác quản lý đất công

Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 1718/QĐ-UBND đã xây dựng Kế hoạch số 833/KH-ĐKT ngày 10/3/2015, tổ chức kiểm tra trong năm 2015 từ ngày 08/4/2015 đến 19/11/2015 để kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Kết quả kiểm tra 12 đơn vị (02 đơn vị cấp sở, 08 doanh nghiệp và 02 đơn vị cấp xã) với 109 thửa đất tương ứng tổng diện tích: 494.917,13 m2 thì số thửa đất sử dụng đúng mục đích 92 thửa và số thửa đất vi phạm 17 thửa.

Ngoài ra, Sở đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương để các địa phương thực hiện các bước đấu giá quyền sử dụng đất .

8- Kết quả thực hiện Dự án VLAP

- Tổng diện tích đất đã đo đạc thành lập bản đồ 94.068,28 ha; Đạt tỷ lệ  98,8% so với Hợp đồng đã ký.

- Tổng số điểm địa chính được xác lập: 593 điểm. Đạt tỷ lệ 96,3% so với Hợp đồng.

- Các tỷ lệ bản đồ đã được xây dựng:

+ Tỷ lệ: 1/500: 13,52 ha.

+ Tỷ lệ: 1/1.000: 3.663,85 ha.

+ Tỷ lệ: 1/2.000: 90.390,91 ha.

-  Tổng số thửa đất đã lập hồ sơ đăng ký: 298.004 thửa, đạt  tỷ lệ 90,60% so với Hợp đồng.

- Tổng số hồ sơ đã được duyệt: 262.036 hồ sơ, đạt tỷ lệ 88 % so với hồ sơ đăng ký. Trong đó:

+ Chưa, không đủ điều kiện: 19.442 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 7,4 % so với hồ sơ đã duyệt.

+ Đủ điều kiện được cấp giấy: 242.594 hồ sơ, đạt tỷ lệ 92,6 % so với hồ sơ đã duyệt, đạt 86,6% so với chỉ tiêu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giao là 280.000 giấy.

- Tổng số Giấy chứng nhận đã trao: 141.346 giấy, đạt tỷ lệ 58,3% so với số Giấy được cấp.

* Tình hình giải ngân nguồn vốn vay và nguồn vốn đối ứng của PPMU Tiền Giang từ khi triển khai đến nay, giải ngân 168.370 triệu đồng đạt tỉ lệ giải ngân 89% so với kế hoạch tổng thể của Dự án (số liệu giải ngân bao gồm: tài sản do CPMU mua sắm tập trung), trong đó:

- Nguồn vốn vay: 129.003 triệu đồng, đạt 93%

- Nguồn vốn đối ứng: 39.367 triệu đồng, đạt 77%.

* Tình hình giải ngân nguồn vốn viện trợ và nguồn vốn đối ứng của PPMU Tiền Giang từ khi triển khai đến nay đã giải ngân đã giải ngân 1.579 triệu đồng đạt tỉ lệ giải ngân 58% so với kế hoạch tổng thể của Dự án, trong đó:

- Nguồn vốn NZAP: 1.506 triệu đồng, đạt 97%

- Nguồn vốn đối ứng: 73 triệu đồng, đạt 6%.

Tỷ lệ giải ngân của Dự án chỉ đạt 89% so với kế hoạch là do các nguyên nhân sau:

- Khối lượng thi công giảm so với dự toán thiết kế; Giá chào thầu của các gói thầu thấp hơn giá dự toán; Chưa thực hiện gói thầu bảo trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu.

* Hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường đang hoàn tất các thủ tục về thanh quyết toán để kết thúc Dự án VLAP.

V- CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC KHOÁNG SẢN, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1- Về lĩnh vực tài nguyên nước

Công tác quản lý, cấp phép về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được tăng cường quản lý chặt chẽ hơn; công tác rà soát các đối tượng thuộc diện phải cấp phép về tài nguyên nước theo Nghị định 201/2013/NĐ-CP được đẩy mạnh hơn. Trong năm 2015, đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp 364 giấy phép về tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất, bao gồm: 82 giấy phép thăm dò nước dưới đất; 211 giấy phép khai thác nước dưới đất; 14 giấy phép gia hạn khai thác nước dưới đất; 02 cấp lại Giấy phép khai thác nước dưới đất; 04 Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; 09 giấy phép khai thác nước mặt; 41 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; 01 cấp lại Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất Kế hoạch và kinh phí vận hành mạng quan trắc nước dưới đất năm 2015 tại Công văn số 1261/UBND-KTN ngày 27/3/2015. Ngoài ra, Sở đã tiến hành công bố kết quả thực hiện dự án Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới các công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh vào ngày 21/5/2015.

Triển khai hiệu quả các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước; năm 2015 tiếp tục triển khai vận hành mạng lưới quan trắc nước dưới đất theo kế hoạch tại 18 công trình quan trắc theo mùa khô và mùa mưa; hoàn thành công tác lấy mẫu nước dưới đất tại các giếng ở các huyện phía Đông và huyện Tân Phước nhằm giám sát chỉ tiêu mặn và sắt.

Song song đó, các dự án trong lĩnh vực tài nguyên nước cũng được tổ chức triển khai lập đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện, gồm có: Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Tiền Giang; Khoanh định vùng đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; Phân vùng các nguồn nước tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành, thị thực hiện rà soát, thống kê tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xả nước thải để làm cơ sở cho việc tổ chức cấp phép và điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước năm 2016; thực hiện rà soát hiện trạng khai thác nước dưới đất tầng sâu hiện đang khai thác; khảo sát hiện trạng xả nước thải của một số cơ sở trọng điểm trên địa bàn tỉnh thành phố Mỹ Tho.

  Ngoài ra, tổ chức và thực hiện tốt các hoạt động hưởng ứng Ngày nước thế giới, Ngày Khí tượng Thế giới năm 2015 dưới nhiều hình thức: hội thảo, mít tinh, treo băng rôn, biểu ngữ, phóng sự với hơn 500 lượt người tham dự nhằm kêu gọi sự quan tâm của cộng đồng về mối liên hệ giữa phát triển bền vững và tài nguyên nước cũng như kêu gọi sự tham gia của cộng đồng vào nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.

2- Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

Phối hợp Cục thuế tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý cấp phép khai thác, kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Quy chế số 141/QCPHLN-CT-TNMT ngày 15/5/2015.

Tổ chức thực hiện dự án "Khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang"

Về công tác quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản, Sở đã tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản cát lòng sông kể từ ngày 15/8/2013 theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3573/UBND-NN ngày 15/8/2013; tập trung triển khai tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; hướng dẫn các doanh nghiệp hiện đang còn hoạt động khoáng sản theo Giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình khai thác khoáng sản đúng theo quy định pháp luật.

Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ khoáng sản, đã hoàn chỉnh Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị các tỉnh giáp ranh thống nhất xây dựng quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản, Tài nguyên Nước và Bảo vệ môi trường giữa các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Bến Tre.

Để kịp thời chấn chỉnh những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, Sở đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản tại Công văn số 2443/STNMT-NKS&B ngày 17/6/2015; phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức 03 cuộc khảo sát hoạt động khai thác cát sông dọc tuyến sông Tiền (đoạn từ Tân Thanh, huyện Cái Bè đến cửa Tiểu và cửa Đại). Trong đó, tiến hành đo vẽ 10 mặt cắt ngang sông Tiền tại 03 vị trí sạt lỡ nghiêm trọng gồm: đầu cồn Thới Sơn, đầu cồn Tân Phong (huyện Cai Lậy) và khu vực Rạch Ruộng (Tân Thanh, Cái Bè).

3- Về khí tượng thuỷ văn

Sở đã xây dựng kế hoạch trực ứng phó động đất, sóng thần, phòng chống lụt, bão năm 2015. Thực hiện Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 18/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh, Sở tập trung rà soát, điều chỉnh Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất và sóng thần trên địa bàn tỉnh cho phù hợp quy định của Luật phòng chống thiên tai và điều kiện thực tế tại địa phương. Lập kế hoạch sử dụng kinh phí phòng chống thiên tai năm 2016.

Ngoài ra, tổ chức hưởng ứng ngày Khí tượng thủy văn năm 2015; phát hành 1.300 tờ bướm tuyên truyền một số biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.

4- Về quản lý tổng hợp Biển và Hải đảo:

- Nhằm chuẩn bị cho công tác triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020 trong thời gian tới, Sở đã đề xuất 07 dự án liên quan để đưa vào danh mục dự án ưu tiên thực hiện chiến lược. Đồng thời, theo hướng dẫn của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số 2116 /STNMT-NKS&B ngày 30/5/2014 về việc đề xuất danh mục thiết bị của tỉnh Tiền Giang, trong đó đề xuất Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trang bị một số thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển.

- Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo dưới nhiều hình thức: Mít tinh, treo băng rôn, biểu ngữ, phóng sự, hội nghị, tọa đàm với hơn 500 lượt người tham dự nhằm tuyên truyền pháp luật về biển đồng thời kêu gọi sự quan tâm của cộng đồng về bảo vệ môi trường biển.

V- CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1-Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Tham mưu tổ chức thẩm định 44 báo cáo ĐTM, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt 38 báo cáo ĐTM bao gồm các loại hình của dự án như: sản xuất các sản phẩm từ vải không dệt; sản xuất bánh tráng xuất khẩu; trạm điện; bệnh viện; công viên nghĩa trang; hạ tầng khu dân cư; sản xuất gia công thiết bị chiếu sáng; sản xuất giày, gia công giày dép và bán thành phẩm giày dép, hàng may mặc; sản xuất thức ăn gia súc; sản xuất thép không gỉ;dẫn dụ và gây nuôi chim yến; sản xuất phân bón và sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; Trạm trộn bê tông Asphalt;…

- Ký ban hành thông báo xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của 04 dự án: Phòng khám sản phụ khoa, dự án Phòng khám đa khoa khu vực Tân Hương, dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Tiền Giang, dự án Cải tạo, nâng cấp và phát triển lưới điện trung hạ thế khu vực trung tâm thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tiền Giang.

- Đã tổ chức kiểm tra phục vụ công tác thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt 36 Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, 05 hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết và 01 hồ sơ đề nghị xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

2- Quan trắc môi trường

- Sở đã hoàn thành việc thu mẫu môi trường quý 4 của năm 2015.

- Đã hoàn thành báo cáo kết quả quan trắc môi trường quý II và đang tổng hợp báo cáo quý III năm 2015.

3- Quản lý chất thải và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Cấp 52 Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh; 09 Giấy xác nhận nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.

- Đã hoàn thành việc phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng năm 2014, kết quả: không có cơ sở thuộc đối tượng là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tính đến thời điểm cuối tháng 10 năm 2015, tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được là 219.736.692 đồng.

4- Kiểm tra và giám sát môi trường

Hoàn thành công tác kiểm tra theo Kế hoạch năm 2015 đối với 37 cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh; hoàn thành phúc tra đối với 10 cơ sở đang hoạt động trong Khu quân sự Đồng Tâm; đã tổ chức họp với các ngành liên quan và các Doanh nghiệp thông báo kết quả xử lý.

Kiểm tra phục vụ công tác thẩm định 36 hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; 05 hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; 01 hồ sơ đề nghị xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản; 09 cơ sở đã được cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án và kiểm tra tiến độ thực hiện giai đoạn 2 hệ thống xử lý khí thải của Chi nhánh Tiền Giang Công ty TNHH Uni – President Việt Nam.

5- Giáo dục, tuyên truyền, phối hợp bảo vệ môi trường

Phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo và Tỉnh Đoàn kiểm tra 45 trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tại các huyện, thị, thành đăng ký được xét công nhận trường Xanh - Sạch - Đẹp năm học 2014 – 2015; kết quả có  44/45 trường đạt danh hiệu xanh – sạch – đẹp năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (tỉ lệ 97,7%) trong đó có 33/34 trường được công nhận lần đầu (tỉ lệ 97%) và 11/11 trường được tái công nhận lần 2 (tỉ lệ 100%); đã tổ chức tổng kết, khen thưởng và triển khai kế hoạch xây dựng trường xanh – sạch – đẹp năm học 2015 – 2016.

Ký kết liên tịch với 03 đơn vị: Ban Dân vận tỉnh ủy Tiền Giang, Ban tuyên giáo tỉnh ủy Tiền Giang và Thông Tấn xã Việt Nam.

Phối hợp với Sở Tư Pháp triển khai Luật Bảo vệ môi trường cho các sở ban ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai các Văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2014 cho Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Lãnh đạo phòng và cán bộ phụ trách môi trường của các Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính - xây dựng - môi trường của các xã, phường, thị trấn và triển khai, tập huấn nghiệp vụ môi trường cho cán bộ môi trường cấp huyện và cấp xã.

Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, tổ chức 52 cuộc tuyên truyền Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành cho các hội viên, đoàn viên.

Hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới vào ngày 05/6/2015 với chủ đề "Cùng nhau tiêu dùng có trách nhiệm – Vì một Trái đất bền vững", Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp cùng tỉnh Đoàn và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh tổ chức mít tinh tại Trung tâm Văn hoá và Thể thao thị xã Cai Lậy với 700 người tham dự. In và phát hành, sử dụng 100 tờ áp phích (0,8m x 1,2m), phát hành 5.000 tờ bướm, 10 cờ phướn và 20 băng rôn về chủ đề Ngày Môi trường thế giới 05/6 và Ngày quốc tế đa dạng sinh học năm 2015.

Hưởng ứng Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn năm 2015, Sở đã phối hợp cùng Tỉnh Đoàn và UBND huyện Châu Thành tổ chức mít tinh tại Trường trung học cơ sở Tân Hội Đông, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang với chủ đề "Hãy hành động vì môi trường nông thôn bền vững" và lồng ghép phát động thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng xã nông thôn mới với sự tham gia của hơn 700 đại biểu tham dự; hướng dẫn các huyện tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn năm 2015. In và gửi 150 áp phích gửi đến các địa phương và các ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh và phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị, thành.

Ngoài ra, Sở đã có văn bản thẩm định và đánh giá mức độ đạt được tiêu chí 17 về môi trường gửi Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và Ủy ban nhân dân 08 xã xây dựng nông thôn mới trong năm 2015.

Trong năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện "Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn năm 2011-2015". Nội dung báo cáo đã lồng ghép việc điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề, hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề. Báo cáo đã được Hội đồng thẩm định thông qua vào ngày 24/9/2015. Kết quả của việc thực hiện báo cáo là cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường của các làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mặt khác, Sở phối hợp Trường Đại học Nông lâm TPHCM triển khai bước đầu thực hiện Đề án "Cải tạo vệ sinh môi trường cho thị trấn Vàm Láng, huyện Gò Công Đông", đây là tiền đề cho việc đưa ra các chương trình hành động cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại của Làng nghề chế biến thủy sản Vàm Láng và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong tương lai, phục vụ tốt cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Ngoài ra, Sở còn tổ chức triển khai thực hiện các dự án, chương trình: "Xây dựng Công cụ tin học quản lý môi trường công nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp trong, ngoài Khu và cụm công nghiệp tỉnh Tiền Giang tại Quyết định số  1359/QĐ-UBND"; "Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Tiền Giang; Xây dựng "Bản đồ nhạy cảm đường bờ tỉnh Tiền Giang".

VI- CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KHIẾU NẠI, THANH TRA, KIỂM TRA VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1- Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại

Thực hiện quy định tại Điều 76 Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định 89/NĐ-CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân, ngay từ đầu năm Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Thông báo số 132/TB-STNMT ngày 14/01/2015 về lịch tiếp công dân của Ban Giám đốc sở được công khai và niêm yết tại nơi tiếp công dân, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh. Trong năm 2015, Ban lãnh đạo Sở đã tiếp 02 lượt tổ chức, công dân đến yêu cầu giải quyết các kiến nghị về lĩnh vực ngành.

Trong năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tiếp 165 lượt với 173 lượt người dân đến yêu cầu giải đáp thắc mắc, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường, giảm 41 lượt so với năm 2014.

Nhận 138 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, tăng 32 đơn so với cùng kỳ năm 2014. Trong đó có 114 đơn không thuộc thẩm quyền, đã hoàn và chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Sở đã tổ chức thẩm tra, xác minh 23 đơn thuộc thẩm quyền để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết, hiện còn tồn 01 đơn đang thẩm tra, giải quyết.

2- Công tác thanh tra kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Từ đầu năm đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành 157 cuộc thanh, kiểm tra, trong đó có 141/141 cuộc thanh, kiểm tra trong kế hoạch đạt 100% và 16 cuộc ngoài kế hoạch. Cụ thể:

- Tổ chức 19/16 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực đất đai (trong đó có 03 cuộc ngoài kế hoạch), phát hiện và xử lý 13 trường hợp vi phạm, ban hành 13 quyết định xử phạt với số tiền là 32.000.000 đồng.

 - Tổ chức 71/62 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực môi trường (trong đó có 09 cuộc ngoài kế hoạch), phát hiện và xử lý 05 trường hợp vi phạm, ban hành 05 quyết định xử phạt với số tiền là 337.460.000 đồng (trong đó số tiền xử phạt năm 2014 chuyển qua là 261.190.000 đồng).

- Tổ chức 27/26 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản (trong đó có 01 cuộc ngoài kế hoạch), phát hiện và xử lý 34 trường hợp vi phạm, ban hành 34 quyết định xử phạt với số tiền là 740.160.000 đồng.

- Tổ chức 38/35 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên nước (trong đó có 03 cuộc ngoài kế hoạch), phát hiện và xử lý 05 trường hợp vi phạm, ban hành 05 quyết định xử phạt với số tiền là 139.800.000 đồng (có 01 trường hợp năm 2014 chuyển sang là 4.800.000 đồng).

Qua công tác thanh, kiểm tra, trong năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát hiện 57 trường hợp vi phạm, trong đó số tổ chức vi phạm là: 19, số cá nhân vi phạm là: 38. Nội dung vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh, kiểm tra chủ yếu là khai thác cát không có giấy phép, xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép, khoan thăm dò nước dưới đất không có giấy phép, sử dụng đất không đúng mục đích. Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành: 57. Tổng số tiền xử phạt vi phạm: 1.258.420.000 đồng (trong đó có 02 trường hợp năm 2014 nộp vào ngân sách nhà nước với số tiền 9.000.000 đồng).

VII- CÁC MẶT CÔNG TÁC KHÁC

-  Xây dựng Đề án Kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở, Chi cục Bảo vệ môi trường, Đề án thành lập Chi cục Quản lý đất đai theo Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Đề án xác định vị trí việc làm của Sở và các đơn vị trực thuộc đã được Sở Nội vụ thẩm định.

- Trích lục hồ sơ về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

- Ban hành Kế hoạch số 1946/KH-STNMT ngày 19/5/2015 về việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Xây dựng kinh phí thực hiện Kế hoạch thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2015; tập huấn công tác thu thập giao nộp dữ liệu và lưu trữ hồ sơ theo Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

- Xây dựng kế hoạch 5 năm (2015 - 2020) về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

- Tổ chức thành công Lễ kỹ niệm 70 năm Ngày truyền thống Ngành Quản lý đất đai (03/10/1945-03/10/2015) và tham gia tổ chức Trưng bày triển lãm thành tựu ngành Tài nguyên và Môi trường 5 năm (2010-2015).

B- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

I- Về lĩnh vực đất đai

Nhìn chung, công tác quản lý đất đai của Sở đã đạt được tiến độ và hoàn thành một số kết quả tích cực như các công tác về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, công tác đăng ký, lập hồ sơ, xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh đã được triển khai khá toàn diện và đồng bộ ở các cấp, các ngành và các địa phương. Về công tác xây dựng bảng giá các loại đất và thẩm định các phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư: Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành dự thảo bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bên cạnh đó, công tác thẩm định các phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư cho các dự án trên địa bàn tỉnh được thực hiện kịp thời, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai còn gặp một số khó khăn, vướng mắc như:

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thời gian qua còn chậm. Nguyên nhân là do:

- Tại thời điểm ngày 01/8/2015 số lượng hồ sơ còn tồn động do Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành, thị chuyển giao cho Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai rất nhiều. ( 3.273 hồ sơ).

- Số lượng hồ sơ biến động từ ngày 01/8/2015 đến nay rất lớn. Bên cạnh đó, trình độ năng lực của nhân viên Văn phòng Đăng ký Đất đai còn hạn chế.

- Hiện nay hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân phải luân chuyển từ các huyện về tỉnh nên phải tốn một khoảng thời gian để thực hiện công việc này.

- Trước ngày 01/8/2015 việc xem xét ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân do 11 đồng chí là Phó Chủ tịch các huyện, thành, thị thực hiện. Hiện nay công việc này chỉ do 04 đồng chí trong Ban Giám đốc Sở đảm nhiệm.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa có hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục khi hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp tư nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nên ngành gặp nhiều lúng túng trong quá trình tổ chức thực hiện.

II- Về lĩnh vực môi trường

Trong năm 2015, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường luôn được tăng cường đã góp phần hạn chế được mức độ gia tăng ô nhiễm và từng bước cải thiện chất lượng môi trường ở một số khu vực trọng điểm. Môi trường tại các khu công nghiệp được quan tâm nhiều hơn, một số doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng các công trình xử lý chất thải. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị, nông thôn đã và đang từng bước được triển khai, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại đô thị và nông thôn; chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh,… đạt một số kết quả nhất định. Công tác tuyên truyền, giáo dục, pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2014 và các Văn bản triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được quan tâm thực hiện thường xuyên, qua đó góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các đối tượng trong xã hội.

Công tác xử lý các điểm nóng về phản ánh ô nhiễm môi trường được quan tâm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tập trung khắc phục các tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường. Công tác chủ động ứng phó với Biến đổi khí hậu đã hoàn thành cơ bản các nhiệm vụ liên quan lĩnh vực biến đổi khí hậu được giao; công tác phối hợp báo cáo định kỳ, đột xuất, tham mưu đề xuất các kế hoạch, dự án theo lộ trình của Trung ương và địa phương.

Tuy nhiên, bên cạnh các mặt đạt được, trong thời gian qua vẫn còn nhiều Doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như: không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đã cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường; quản lý thu gom chất thải rắn, chất thải nguy hại chưa triệt để, thực hiện việc giám sát chất thải, giám sát môi trường xung quanh chưa đúng quy định.

III- Về lĩnh vực Tài nguyên nước - khoáng sản – khí tượng thủy văn

Sở đã tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước, khoáng sản và biển. Công tác thẩm định, cấp giấy phép tài nguyên nước, khoáng sản được triển khai hiệu quả, đúng theo quy định pháp luật. Đối với lĩnh vực khoáng sản, Sở đã tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản cát lòng sông kể từ ngày 15/8/2013 theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3573/UBND-NN ngày 15/8/2013,  tập trung rà soát, khảo sát, đánh giá lại thực trạng khai thác cát lòng sông trên địa bàn tỉnh nhằm chấn chỉnh những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động khai thác cát. Đẩy mạnh công tác truyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản và biển. Đã tổ chức 07 cuộc triển khai, tập huấn, tuyên truyền các văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương mới ban hành đến các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh; Hưởng ứng Ngày Nước Thế Giới, Tuần lễ Biển và Hải đảo, Ngày Khí tượng thủy văn và Giờ trái đất.

Bên cạnh các mặt đạt được vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế như:

Các văn bản hướng dẫn của Trung ương về nội dung, chế độ quan trắc, giám sát việc xả nước thải theo quy định của Luật Tài nguyên nước; nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước; nội dung, biểu mẫu điều tra, trình tự thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước là chưa có. Do đó, việc tổ chức triển khai công tác điều tra cơ bản tại địa phương hiện nay rất chậm.

Theo quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước thì tùy thuộc vào quy mô hoạt động, tính chất nước thải xả vào nguồn tiếp nhận mà quy định cụ thể các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải xin phép và không phải xin phép. Tuy nhiên, đối với đối tượng hoạt động thuộc diện phải xin phép thì có quy định cụ thể việc lắp đặt thiết bị và quan trắc lưu lượng trong quá trình hoạt động để làm cơ sở xác định lưu lượng xem xét cấp phép; trong khi đó đối tượng hoạt động thuộc diện không phải xin phép trên địa bàn tỉnh là rất nhiều nhưng lại chưa được quy định cụ thể bằng văn bản pháp lý. Do đó, cơ quan quản lý tài nguyên nước rất khó kiểm soát, quản lý được hoạt động khai thác tài nguyên nước, xả nước thải của các đối tượng thuộc diện không phải xin phép.

Hiện nay, chưa giải quyết được trường hợp tổ chức, cá nhân xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản khi Giấy chứng nhận đầu tư hết hạn. Vì theo quy định thành phần hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản tại khoản 2, Điều 31 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản thì không có quy định phải nộp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Về tuân thủ quy định của pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn hạn chế, cụ thể:

+ Một số hộ dân cố tình khai thác cát trái phép bằng phương tiện ghe bơm hút.

+ Tổ chức, cá nhân trong hoạt động xả nước thải vào nguồn nước còn chậm trễ trong việc lập hồ sơ đề nghị cấp phép; đa số các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô nhỏ hiện đang hoạt động, có phát sinh nước thải trên 5m3/ngày-đêm chưa quan tâm đúng mức đến việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải nên không đủ điều kiện để cấp phép xả nước thải.

- Phạm vi quyền hạn của Đoàn kiểm tra có giới hạn theo địa giới hành chính nên các phương tiện lợi dụng khai thác trái phép tại khu vực giáp ranh các tỉnh.

- Các huyện có hoạt động khoáng sản đã thành lập Tổ kiểm tra liên ngành và có xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm trên địa bàn quản lý. Tuy nhiên công tác tổ chức thực hiện chưa thường xuyên, có một số huyện chưa thực hiện được do không có thiết bị, phương tiện kiểm tra.

Lực lượng cán bộ công chức cấp tỉnh, huyện, xã phụ trách lĩnh vực tài nguyên nước còn quá mỏng nên công tác thanh kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước chưa thường xuyên và liên tục.

C- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM NĂM 2016

1- Về lĩnh vực tài nguyên đất

- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh; kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai, chỉnh lý biến động đất đai, thống kê đất đai.

- Tiếp tục thực hiện đúng cơ chế một cửa, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi đất đối với những trường hợp phải thu hồi theo Luật đất đai 2013,...

- Tiếp tục kiểm tra tình hình, quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh (Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 1718/QĐ-UBND). Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết xử lý các tồn tại, sai phạm để góp phần quản lý chặt chẽ về đất đai.

- Tổ chức thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền; và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Tiếp nhận hồ sơ định giá đất cụ thể làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất để thực hiện dự án.

- Tổ chức điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh định kỳ 5 năm 2016-2020 khi Khung giá đất hoặc giá phổ biến trên thị trường có biến động tăng, giảm trên 20%.

- Tổ chức lập bản đồ giá đất khi có chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2- Tài nguyên nước - khoáng sản – khí tượng thủy văn

-  Xây dựng Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước; Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Lập Kế hoạch năm 2016 thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia giai đoạn 2014-2020 của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23/01/2014.

- Xin chủ trương, lập, trình phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán dự án: Thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh; điều chỉnh quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; Đánh giá tác động đến độ ổn định và diễn biến thay đổi đường bờ sông Tiền thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang và đề xuất giải pháp giảm thiểu sạt lở bờ sông.

- Thực hiện các dự án: Quy hoạch Tài nguyên nước mặt tỉnh Tiền Giang; Khoanh định các vùng đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; Phân vùng các nguồn nước tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh;

- Kiểm tra chất lượng nguồn nước dưới đất khai thác, sử dụng tại các trạm cấp nước theo Công văn số 5530/UBND-CN ngày 04/11/2009.

- Tổ chức và quản lý chặt chẽ mạng quan trắc nước dưới đất trên địa bàn tỉnh góp phần thực hiện tốt mục tiêu chiến lược khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước một cách bền vững.

- Tiếp tục thực hiện công tác ứng phó động đất sóng thần, phòng, chống lụt bão và các tình huống thiên tai xảy ra; đồng thời tăng cường hiệu quả trong chỉ đạo phòng, chống, ứng phó hậu quả thiên tai, kịp thời báo cáo diễn biến khi thiên tai xảy ra về Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn để xử lý, khắc phục hậu quả sự cố.

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày nước và khí tượng thế giới, Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam năm 2016.

- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Tiền Giang.

- Thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh làm cơ sở xây dựng Quy hoạch thăm dò, khai thác tài nguyên biển khi có văn bản chỉ đạo của cấp thẩm quyền.

- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về tài nguyên nước, khóang sản; các hoạt động tập huấn tuyên truyền về biển.

- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; khoáng sản.

- Tổ chức thẩm định, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước, khí tượng thủy văn.

3- Về lĩnh vực môi trường

- Hướng dẫn lập, thẩm định và công tác liên quan đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho các Chủ dự án có đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú; tuyên truyền hướng dẫn thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn, theo dõi, thực hiện chỉ tiêu thi đua về môi trường của các huyện, thị, thành; phối hợp với các đơn vị ký kết liên tịch xây dựng kế hoạch kinh phí năm 2016 để hoạt động có hiệu quả, trong đó đặc biệt quân tâm đến việc duy trì và tiếp tục xây dựng, phát động thực hiện các mô hình về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh như mô hình khu dân cư tự quản về bảo vệ môi trường, mô hình đoạn đường không rác, mô hình sáng – xanh - sạch - đẹp, mô hình thùng rác compost, mô hình một hố rác một cây xanh,...; tổ chức Ngày Môi trường thế giới 05/6; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo và Tỉnh Đoàn kiểm tra các trường đăng ký được xét công nhận trường Xanh - Sạch - Đẹp năm học 2015 – 2016; thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

- Tiếp tục phối hợp với các Chủ nhiệm đề tài về ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường sau khi có Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán của Sở Khoa học và Công nghệ.

- Trình Trưởng ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010 – 2020 (theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2015 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010 – 2020) để ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo.

- Soạn thảo, in ấn và phát hành 02 loại bướm, với 40.000 tờ/loại: Bướm về phân loại và xử lý rác và Bướm về tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Tổ chức rà soát lập danh sách các cơ sở để tiến hành kiểm tra theo Kế hoạch năm 2016, tổ chức kiểm tra, chứng nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoàn thành xử lý triệt để (nếu có); cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, thực hiện công tác giải quyết đơn thư phản ánh về ô nhiễm môi trường.

- Tổ chức đào tạo và cấp Giấy chứng nhận các lớp đào tạo về nghiệp vụ bảo vệ trong kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (nếu có học viên đăng ký).

- Thực hiện các chương trình quan trắc môi trường Tiền Giang, số liệu hàng năm gửi đến các cơ quan, ban ngành để tham khảo, làm cơ sở xây dựng, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch ngành có lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường.

- Tăng cường và đảm bảo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các dự án mới bắt đầu đi vào hoạt động chính thức; đồng thời, rà soát, thống kê lại các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp để việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đạt hiệu quả cao hơn;

- Tiếp tục triển khai các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh đã cho chủ trương thực hiện.

4- Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về lĩnh vực tài nguyên & môi trường, thanh tra chế độ quản lý sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Trong năm 2016, Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến thực hiện 137 cuộc thanh tra, kiểm tra. Cụ thể:

- Thanh tra hành chính: 01 cuộc.

- Thanh tra Phòng chống tham nhũng: 01 cuộc.

- Thanh tra chuyên ngành: 03

- Thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo: 01 cuộc.

- Thanh, kiểm tra các tổ chức và cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất: 15 cuộc .

- Thanh, kiểm tra trong lĩnh vực môi trường: 55.

- Thanh, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên nước: 35.

- Thanh, kiểm tra trong lĩnh vực khoáng sản và phối hợp liên ngành kiểm tra khoáng sản: 26.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đạt 98 % lượng đơn phát sinh

5- Công tác tuyên truyền pháp luật và tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Tiếp tục triển khai, tuyên truyền Luật Đất đai, Luật bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành đến các cơ quan, tổ chức và người dân thông suốt thực hiện. Duy trì ngày phổ biến giáo dục pháp luật mỗi tháng một lần.

- Rà soát, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và môi trường cho phù hợp với quy định hiện hành.

6- Các mặt công tác khác

- Sắp xếp tổ chức bộ máy và công chức, viên chức theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đề ra.

- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung về cải cách hành chính. Tập trung rà soát các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các thủ tục về tài nguyên và môi trường.

- Xây dựng kinh phí và thực hiện thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường năm 2016.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành về chuyên môn. Trong đó tập trung rà soát các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường nâng mức cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3.

- Xây dựng hệ thống thu thập, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015-2016.

VI- Giải pháp thực hiện

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho các các tổ chức doanh nghiệp và nhân dân.

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách, cơ sở pháp lý về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để bảo vệ khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường; ngăn chặn việc khai thác cát, nước trái phép, khai thác lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường.

 - Tiếp tục kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa các chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương.

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, cải tiến lề lối làm việc, quan tâm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức theo kế hoạch đã đề ra, thu hút cán bộ có năng lực có trình độ vào làm việc cho ngành. Đẩy mạnh công tác phối hợp trong nội bộ ngành, giữa Sở với các cấp, các ngành; góp phần nâng cao hiệu quả trong phối hợp công tác; phát huy và nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng.

- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, gắn liền với công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Giải quyết đúng hạn các thủ tục hành chính, các đơn thư, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, tăng cường kiểm tra trên tất cả các lĩnh vực của ngành và xử lý nghiêm các vi phạm.

- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, tăng cường kỷ luật, kỷ cương nâng cao hiệu quả công tác của ngành.

Trên đây là một số kết quả hoạt động năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường kính báo đến Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường  và các ngành có liên quan./.       

 

Nơi nhận:                                                                                         GIÁM ĐỐC  
- Bộ Tài Nguyên môi Trường;                                                                                                       
- VP.TU;
- UBND Tỉnh;                                                                                    
- Sở KHĐT;                                                                                   
- Cục TK;
- Ban tuyên giáo;
- Phòng TNMT cấp huyện 
- Lưu: VT, VP (T).



 

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  Tiền Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2015

 

TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NĂM 2015

(Đính kèm Báo cáo số 4913/BC-STNMT  ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường)

TT

Lĩnh vực, công việc giải quyết theo cấp

Số hồ sơ nhận giải quyết

Kết quả giải quyết

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Số hồ sơ đã giải quyết

Số hồ sơ đang giải quyết

Số kỳ trước chuyển qua

Số mới tiếp nhận

Tổng số

Trả đúng thời hạn

Trả quá hạn

Tổng số

Chưa đến hạn

Quá hạn

1

2

3=4+5

4

5

6=7+8

7

8

9=10+11

10

11

12

1

Lĩnh vực đất đai

500

42

458

459

424

35

41

28

13

-Trong 13 hồ sơ giải quyết quá hạn:

+ Có 07 hồ sơ đã trình UBND tỉnh.

+ Có 06 hồ sơ Sở đang tiếp tục giải quyết.

2

Lĩnh vực môi trường

277

19

258

252

235

17

25

13

12

Trong 12 hồ sơ giải quyết quá hạn:

+ Có 06 hồ sơ đã trình UBND tỉnh.

+ Có 06 hồ sơ Sở đang tiếp tục giải quyết

3

Lĩnh vực tài nguyên nước

537

30

507

511

499

12

26

26

0

 

4

Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

01

0

01

01

01

0

0

0

0

 

 

Tổng cộng

1.315

91

1.224

1.223

1.159

64

92

67

25

 

 



 

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  Tiền Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2015
 

 

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂNTRONG NĂM 2015
(Đính kèm Báo cáo số 4913/BC-STNMT ngày 03 tháng 12  năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường)

S

T

T

Đơn vị

Tổng số hồ sơ nhận giải quyết

 

Kết quả giải quyết

Hồ sơ không đủ điều kiện trả về CN VPĐKĐĐ cấp huyện

Ghi chú

Số hồ sơ đã giải quyết

Số hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trả đúng thời hạn

Trả quá hạn

Tổng số

Chưa đến hạn

Quá hạn

1

2

3

 

4=5+6

5

6

7=8+9

8

9

10

11

1

Châu Thành

481

101

0

101

73

0

73

307

 

2

Chợ Gạo

345

206

0

206

58

0

58

81

 

3

Gò Công Đông

564

31

0

31

440

0

440

93

 

4

Gò Công Tây

347

24

0

24

101

0

101

222

 

5

Thị xã Gò Công

87

17

0

17

44

0

44

26

 

6

Tân Phước

169

124

0

124

34

0

34

11

 

7

Tân Phú Đông

76

40

0

40

17

0

17

19

 

8

TP Mỹ Tho

2.250

457

0

457

615

0

615

1178

 

9

Cái Bè

147

52

0

52

62

0

62

33

 

10

Cai Lậy

126

16

0

16

76

0

76

34

 

11

Thị xã Cai Lậy

127

32

0

32

60

0

60

35

 

TỔNG

4.719

1.100

0

1.100

1.580

0

1.580

2.039

 

 

 

Tin liên quan
Phiếu điều tra, khảo sát hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin    25/07/2018
Biểu mẫu khảo sát số lượng hồ sơ lưu trữ, hiện trạng kho lưu trữ    20/07/2018
Biểu mẫu báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 6 tháng đầu năm 2018    16/07/2018
Báo cáo công tác ngành Tài nguyên và Môi trường năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018    29/05/2018
Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường năm 2017    26/03/2018
Phiếu thu thập về tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin    15/03/2018
Báo cáo Công tác ngành Tài nguyên và Môi trường 6 tháng đầu năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016    08/08/2016
Báo cáo Công tác ngành Tài nguyên và Môi trường tháng 7 năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ tháng 8 năm 2016    08/08/2016
Báo cáo Công tác ngành Tài nguyên và Môi trường năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016    08/08/2016
Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng quý I năm 2015    07/05/2015